Bảng chi phí đăng kiểm xe cơ giới

trung tâm đăng kiểm xe cơ giới

Theo thông tư 114/2013/TT-BTC do Bộ Tài Chính ký ngày 20.08.2013 quy định chi phí đăng ký đăng kiểm các loại xe cơ giới như: xe tải, ô tô, xe đầu kéo… như sau:

Biểu phí đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành

Phí đăng kiểm xe cơ giới đang lưu hành

Lưu ý:

1, Với những xe cơ giới: xe tải, ô tô, xe máy… sau khi kiểm định chất lượng, không đảm bảo các tiêu chí An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sẽ phải tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng lại các hạng mục chưa đạt tiêu chuẩn. Mức phí cho các lần thẩm định lại như sau:

– Miễn phí đối với những xe tiến hành kiểm định lại trong ngày, và không quá 02 lần kiểm định. Từ lần thứ 03 kiểm định lại trở đi, mức phí thu bằng 50% biểu mức 01. Các xe kiểm định trong buổi chiều mà không đạt tiêu chuẩn, nếu thời gian kiểm định lại kết thúc trước giờ làm việc buổi sáng hôm sau thì sẽ được tính làm kiểm định 1 ngày.

– Tính từ lần kiểm định đầu tiên, nếu tiến hành làm kiểm định lại sau 1 ngày và không quá 7 ngày làm việc thì thu mức phí bằng 50% biểu mức 01 với mỗi lần kiểm định lại.

– Những xe kiểm định lại sau 7 ngày làm việc sẽ được tính làm kiểm định lần đầu.

2, Đối với những xe kiểm định để cấp Giấy chứng nhận ATKT và BVMT tạm thời (thời hạn 15 ngày) thu phí bằng 100% theo biểu phí 01.

3, Nếu bên thứ 3 ( Tổ chức, cá nhân… ) yêu cầu kiểm định đánh giá chất lượng và giám định kĩ thuật thì mức phí thu sẽ được 2 bên thỏa thuận (giá trị không quá 3 lần so với mức biểu phí 01)

Biểu phí đăng kiểm xe chuyên dụng đang lưu hành

phí đăng kiểm xe chuyên dùng đang lưu hành

phí đăng kiểm xe chuyên dùng đang lưu hành

phí đăng kiểm xe chuyên dùng đang lưu hành

phí đăng kiểm xe chuyên dùng đang lưu hành

Lưu ý:

1, Tương tự như trên, với những xe chuyên dụng chưa đạt tiêu chuẩn khi kiểm định được trả về để sửa chữa, bảo dưỡng nhưng hạng mục chưa đạt, và tiến hành kiểm định lại. Biểu phí áp dụng đối với những lần thẩm định lại như sau:

– Không tính phí đối với các xe kiểm định lại không quá 02 lần trong ngày. Kiểm định lại từ lần thứ 03 trở lên, phí thu bằng 50% biểu phí 02. Những xe làm kiểm định vào buổi chiều nhưng không đạt, nếu hoàn thành kiểm định lại trước giờ nghỉ trưa buổi sáng hôm sau sẽ được tính làm trong 1 ngày.

– Sau lần kiểm định đầu, những xe không đạt làm kiểm định lại ngày hôm sau và không quá 7 ngày (trừ ngày nghỉ – thứ 7, chủ nhật) thì thu phí 50% biểu phí 02 sau mỗi lần làm kiểm định lại.

– Những xe kiểm định lại vượt quá 7 ngày (trừ thứ 7 và chủ nhật) sẽ tính làm kiểm định lần đầu.

2, Thu phí 100% theo biểu mức 02 đối với trường hợp kiểm định xin cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và Bảo vệ môi trường tạm thời trong 15 ngày.

3, Với Tổ chức, cá nhân… làm kiểm định đánh giá chất lượng và giám định kĩ thuật thì mức thu sẽ do 2 bên thỏa thuận (mức phí không vượt quá 3 lần biểu phí 02)

Biểu phí đăng kiểm xe cơ giới, xe chuyên dụng đang trong cải tạo

phí đăng kiểm xe chuyên dùng đang cải tạo

Biểu phí kiểm định – thẩm định xe cơ giới, linh kiện sản xuất, lắp ráp

phí đăng kiểm xe cơ giới đang thủ nghiệm và lắp ráp

phí đăng kiểm xe cơ giới đang thủ nghiệm và lắp ráp

Lưu ý:

1, Trích dẫn tại điều 8 Biểu mức 04, nếu thử nghiệm nhiều mẫu khác nhau của 1 linh kiện thì mức phí không quá 4 triệu/01 loại.

2, Áp dụng thu phí kiểm định đối với các mẫu xe, linh kiện thủ nghiệm để nhập khẩu sau đây:

– Kiểm định thử nghiệm đối với xe ô tô, xe máy, xe mô tô, rơ mooc và sơ mi rơ mooc.

– Kiểm định thử nghiệm đối với khung xe và động cơ gắn trên xe mô tô, xe máy.

– Kiểm định thử nghiệm đối với linh kiện sử dụng trên xe máy, xe ô tô, rơ móc, sơ mi rơ móc, xe mô tô.

3, Thu phí kiểm định thử nghiệm bằng 50% tại điều 2 và điều 3, Biểu mức 04 đối với các loại xe ô tô sát xi, hoặc ô tô, sơ mi rơ mooc, rơ mooc lắp ráp từ các chi tiết rời thành tổng.

4, Mức phí thu đối với xe ô tô, xe tải isuzu, xe chuyên dùng… ra thiết kế mới, phí thẩm định thiết kế mới bằng 8% phí thiết kế, tối thiểu 2 triệu/01 thiết kế. Trường hợp sửa đổi hay bổ sung hồ sơ thiết kế được thẩm định trước, phí thu thẩm định mới sẽ là 1 triệu/01 thiết kế. Ngoài ra, khi gộp thiết kế của các mẫu cùng loại, mức thu thẩm định bằng tổng mức thu thẩm định sửa đổi và bổ sung.

Biểu phí kiểm định xe cơ giới, xe chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước

phí đăng kiểm xe cơ giới và chuyên dùng trong sản xuất lắp ráp

phí đăng kiểm xe cơ giới và chuyên dùng trong sản xuất lắp ráp

Lưu ý:

1, Phí kiểm định thu đối với các sản phẩm tại Biểu mức 05 tính trên giá bán chưa bao gồm thuế VAT.

2, Đối với các sản phẩm xe ô tô, xe chuyên dùng được sản xuất theo hình thức lắp ráp từ xe sát xi, hay xe cơ sở khác thì phí kiểm định bằng giá trị phần bộ phận lắp ráp thêm tại doanh nghiệp. Được tính theo công thức sau: Phí kiểm định = Giá bán của xe – Giá mua xe sắt xi (xe cơ sở… ) – giá vật tư.

Biểu phí kiểm định đối với xe cơ giới, xe chuyên dùng nhập khẩu

phí kiểm định đối với xe cơ giới nhập khẩu

Lưu ý:

1, Giá nhập khẩu là giá đã tính thuế do Nhà nước ban hành

2, Thu phí bằng 50% mức phí tại Biểu mức 06 đối với các trường hợp cần kiểm định để thông báo về chất lượng xe cơ giới, thiết bị, linh kiện.

3, Phí đánh giá, chứng nhận bảo hành, bảo dưỡng và thử nghiệm xe cơ giới có thời hạn 3 năm là 10 000 000 đồng/cơ sở. Phí đánh giá hàng năm là 5 000 000 đồng/cơ sở.

Biểu phí kiểm tra – thẩm định thiết bị kiểm tra xe cơ giới

phí thẩm định thiết bị kiểm tra xe cơ giới

Lưu ý: Nếu thiết bị kiểm tra xe cơ giới sau không kiểm định không đạt tiêu chuẩn, hoặc bị hư khi đang kiểm định, phí kiểm định lại bằng mức phí tại Biểu phí 07.

Xem thêm:

Chi phí làm phù hiệu định vị hết bao nhiêu?

Mua xe trả góp cần chuẩn bị giấy tờ gì?

ISUZU Thăng Long chuyên cung cấp: xe tải ISUZU từ 1.4 - 15 tấn - các dòng xe đầu kéo ISUZU - các dòng xe bán tải - xe 7 chỗ ISUZU. Liên hệ: Mr.Giang - 0973 101 127

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

0973101127